Tìm hiểu Thì hiện tại đơn – Simple present tense mới nhất tháng

Rate this post

Bạn đang xem: Thì hiện tại đơn TRONG TRƯỜNG THPT BÌNH THẠNH

Khi bắt đầu học ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta sẽ bắt gặp ngay thì hiện tại đơn trong giao tiếp và các kỳ thi. Trong bài học này, hãy tìm hiểu tất cả những gì bạn cần biết để thành thạo thì hiện tại đơn.

Khái niệm thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một trong những thì cơ bản và thông dụng nhất trong ngữ pháp tiếng Anh.

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn đạt một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen ở hiện tại, có tính chất chung chung.

thiên-tai-don-la-giThì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn sẽ chia thành 2 dạng cho động từ TOBE và động từ thường. Mỗi dạng động từ sẽ có công thức riêng, bạn chỉ cần ghi nhớ và áp dụng vào giao tiếp hoặc học tập.

Thì hiện tại đơn với động từ TOBE

(+) Có thể xác nhận

Kết cấu:

S + am/ is/ are + N/ Adj

Trong đó:

Tôi là +N/Adj

Bạn/Chúng tôi/Họ + Are

Cô ấy/Anh ấy/Nó + là

Ví dụ:

  • Tôi là Ngân
  • Họ là hàng xóm của tôi
  • Anh ấy đẹp trai.

(-) Thể phủ định

Kết cấu:

S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Trong đó:

– Bạn/Chúng tôi/Họ + không

Ví dụ:

  • tôi không béo
  • Họ không phải người thân của tôi.
  • Anh ấy không tử tế

Kết cấu:

Trong đó:

  • Vâng
  • Không, tôi không phải
  • Vâng, tôi là/Họ/Chúng tôi là
  • Không, tôi không/Họ/Chúng tôi không

Có phải Cô ấy/Anh ấy/Nó…?

  • Vâng, Cô ấy/Anh ấy/Đó là
  • Không, Cô ấy / Anh ấy / Nó không phải

Ví dụ:

  • Tôi có đáng tin không?/ Có.
  • Bạn có phải là lính cứu hỏa? / Vâng chính tôi
  • Ông ấy có phải là bố của bạn không?/ Vâng, ông ấy là

câu hỏi WH – câu hỏi

Kết cấu:

WH-từ + am/ is/ are + S +…?

Phản ứng:

S + am/ is/ are (+ not) +…

Ví dụ:

  • Khi nào là sinh nhật anh ấy? (Khi nào là sinh nhật anh ấy?)
  • Anh ta là ai? (Anh ta là ai?)

Hiện tại đơn với động từ thường

Với các động từ thông thường hơi khác so với động từ TOBE, đây là những cấu trúc thì hiện tại đơn phổ biến cần nhớ.

(+) Hình thức khẳng định

Kết cấu:

S + V(s/es) +…

Trong đó: S (subject) là Chủ ngữ, V (verb) là Động từ

Tôi/Bạn/Chúng tôi/Họ + V + O

Cô ấy/Anh ấy/Nó +V(s/es) + O

Ví dụ:

  • tôi đi chợ
  • Cô ấy đi học
READ  FYI là gì? Sử dụng FYI khi nào?

(-) Thể phủ định

Kết cấu:

S + do/ does + not + V(infinitive) +…

Chúng ta có:

  • đừng = đừng
  • không = không

Trong đó:

Tôi/Bạn/Chúng tôi/Họ + không (không) + RÚT

Cô ấy/Anh ấy/Nó + không’ (không) + VẼ

Ví dụ:

  • Họ không chơi bóng chuyền
  • cô ấy không làm việc vào thứ bảy

(?) Mẫu câu hỏi

Kết cấu:

Do/ Does + S + V(nguyên mẫu) +…?

Trong đó:

Làm + Bạn/Họ/Chúng tôi + VẼ

  • Vâng, tôi/Họ/Chúng tôi làm
  • Không, tôi/Họ/Chúng tôi không

Does + She/He/It + VẼ

  • Vâng, Cô ấy / Anh ấy / Nó làm
  • Không, Cô ấy / Anh ấy / Nó không

Ví dụ:

  • Bạn có đi xem bóng chuyền không? / Không, tôi không
  • Bố bạn có chị gái không? / Vâng, anh ấy làm

câu hỏi WH – câu hỏi

Kết cấu:

WH-word + do/ does + S + V (infinitive) +…?

Phản ứng:

S + V(s/es) +…

Ví dụ:

  • Khi nào anh ấy đọc một cuốn sách? (Khi nào anh ấy đọc cuốn sách?)
  • Bạn sống ở đâu? (Bạn sống ở đâu?)
Tham Khảo Thêm:  0175 là gì? – Cakhia TV

cong-thuc-thi-hien-tai-donCông thức thì hiện tại đơn

Xem thêm 10 cách tự học tiếng Anh giao tiếp như người bản ngữ tại nhà

Cách sử dụng Hiện tại đơn trong tiếng Anh

Cách dùng thì hiện tại đơn Ví dụ về thì hiện tại đơn
Thì diễn tả một hành động, một sự việc xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hoặc một thói quen nào đó. . Tôi xem phim hoạt hình mỗi ngày. (Tôi xem phim hoạt hình mỗi ngày.) → Xem phim hoạt hình là một hành động lặp đi lặp lại hàng ngày nên chúng ta dùng thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ của câu là “I”, vì vậy động từ ở dạng nguyên thể. Em gái tôi luôn dậy sớm. (Chị tôi luôn thức dậy sớm.) → Việc chị tôi dậy sớm thường xảy ra, vì vậy chúng ta có thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ trong câu là “my sister” (tương ứng với “she”) nên động từ “get” thêm “s”.
LCTX diễn tả một sự thật hay một sự thật hiển nhiên mà ai cũng công nhận. Trái đất chuyển động quanh Mặt trời. (Trái đất quay quanh Mặt trời) → Đây là sự thật hiển nhiên mà ai cũng nhận ra nên ta dùng thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ trong câu là “The Earth” (số ít, tương ứng với “it”) nên chúng ta sẽ thêm “es” vào sau động từ “go”.
Hệ thống điện sau đó mô tả một sự kiện sẽ xảy ra ngoài lịch trình và có thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu, giờ lên máy bay, v.v. Máy bay cất cánh lúc 10 giờ sáng hôm nay. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 10 giờ sáng hôm nay.) The train depes at 11 pm tomorrow. (Chuyến tàu sẽ khởi hành vào ngày mai lúc 11 giờ đêm.) → Máy bay cất cánh hoặc khởi hành vẫn chưa xảy ra, nhưng đó là một lịch trình đã được lên kế hoạch, vì vậy chúng ta sử dụng thì hiện tại. duy nhất để chia. Chủ ngữ của câu là “The plane”, “The train” (Chủ ngữ ở dạng số ít, tương ứng với “it”) nên phải thêm “s” vào động từ “take” và “leave”.
CBT mô tả suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm, cảm xúc của một cá nhân. Tôi nghĩ chiếc xe này không bền. (Tôi nghĩ chiếc xe này không bền.) → Động từ chính “think” được dùng để diễn đạt suy nghĩ của chủ ngữ nên chúng ta dùng thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ của câu là “I”, vì vậy động từ “think” phải ở dạng nguyên mẫu. Anh ấy cảm thấy rất hạnh phúc. (Anh ấy cảm thấy rất vui.) → Động từ chính “feel” được dùng để diễn tả cảm giác của con người, vì vậy chúng ta dùng thì hiện tại đơn để chia. Chủ ngữ của câu là “He”, vì vậy hãy thêm “s” sau động từ “feel”.
READ  11/11 là ngày gì? Là ngày lễ độc thân hay ngày hội mua sắm?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Thông thường, chúng ta sẽ dựa vào trạng từ chỉ tần suất và vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu để xác định thì hiện tại đơn.

Khi trạng từ chỉ tần suất xuất hiện trong câu như một dấu hiệu nhận biết, hệ thống

  • Luôn luôn (luôn luôn), thông thường (thường xuyên), thường xuyên (thường xuyên), đôi khi (thỉnh thoảng), thường xuyên (thường xuyên), hiếm khi (thỉnh thoảng), hiếm khi (hiếm khi), hầu hết như không (hiếm khi), không bao giờ (không bao giờ), nói chung ( nói chung), thường xuyên (thường xuyên),….
Tham Khảo Thêm:  Cách đặt tên Instagram hay, độc đáo, thu hút mọi ánh nhìn cho nam và nữ

Ví dụ: Tôi thường uống rất nhiều coca. (Tôi thường uống rất nhiều coca.)

  • Every day, week, month, year,… (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).

Ví dụ: Bố mẹ tôi xem TV mỗi tối. (Bố mẹ tôi xem TV mỗi tối.)

  • Một lần, hai lần, ba lần, bốn lần….. một ngày, tuần, tháng, năm,… (một lần/hai lần/ba lần/bốn lần……..mỗi ngày/tuần/tháng/năm)

Ví dụ: Anh ấy đi siêu thị ba lần một tháng. (Anh ấy đi siêu thị 3 lần một tháng.)

  • Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm).

Ví dụ: Ví dụ: Tôi chơi bóng chuyền mỗi tuần. (Tôi chơi bóng chuyền mỗi tuần.)

Vị trí của trạng ngữ chỉ tần suất trong câu

Để nhận biết chúng ta phải dựa vào vị trí của các trạng ngữ này trong câu. Vị trí: chúng thường đứng trước động từ có quy tắc, sau TOBE và trợ động từ (Always, often, often, once, rare, rare,…).

đầy Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Quy tắc thêm e/es vào động từ trong câu

Với các thì trong tiếng Anh, động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ trong câu. Đối với thì Hiện tại đơn, hãy nhớ quy tắc thêm e/es sau động từ trong câu.

  • Đối với động từ kết thúc bằng p, t, f, k (vd: want-wants; keep-keeps;…) thêm “s” vào sau động từ
  • Đối với các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s, o (ví dụ: dạy-dạy; trộn-trộn; rửa-rửa;…) thì thêm “es” vào sau động từ.
  • Với những động từ kết thúc bằng phụ âm + y (ví dụ: lady-ladies;…), ta tiến hành bỏ “y” thành “i” và thêm “es” vào sau động từ.
  • Trường hợp động từ bất quy tắc: have-has (ví dụ She has three children)

Cách phát âm phụ âm cuối s/es

Để phát âm đúng các phụ âm cuối s/es chúng ta phải dựa vào phiên âm quốc tế (IPA) chứ không dựa vào chính tả.

Trong đó:

  • Phát âm /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/
  • Phát âm /iz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường kết thúc bằng các chữ cái ce, x, z), sh , ch, s, ge)
  • Phát âm /z/: Khi từ kết thúc bằng một nguyên âm và các phụ âm còn lại

Bài tập áp dụng thì Hiện tại đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

1. Tôi thường ___________(đi) đến trường.

2. Họ ___________ (ghé thăm) chúng tôi thường xuyên.

3. Bạn ___________ (chơi) bóng rổ mỗi tuần một lần.

4. Henry ___________ (làm việc) mỗi ngày.

5. Cô ấy luôn ___________ (kể) cho chúng tôi nghe những câu chuyện hài hước.

6. Anh ấy không bao giờ ___________ (giúp) tôi với nó!

7. Sam và Piter ___________ (bơi) hai lần một tuần.

8. Trong câu lạc bộ này mọi người thường ___________ (nhảy) rất nhiều.

9. Lyly ___________ (chăm sóc) anh trai cô ấy.

10. Mary hiếm khi ___ (trái) đất nước.

Hồi đáp:

1. đi2. thăm3. chơi4. hoạt động 5. kể 6. giúp 7. bơi8. khiêu vũ 9. quan tâm 10. lá

Bài tập 2: Chọn từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu

(dậy – mở – nói – nhận – làm – gây – sống – chơi – gần – sống – uống)

READ  Tiết lộ cách tải Youtube Vanced đơn giản nhất cho iOS, Android

1. Anna _____________ ném bóng rất giỏi.

Tham Khảo Thêm:  Giải Rubik Bịt mắt ( Blindfolded) phương pháp 3OP

2. Tôi không bao giờ _____________ sữa.

3. Hồ bơi _____________ lúc 8 giờ sáng.

4. Nó _____________ lúc 10:00 tối.

5. Lái xe tồi _____________ nhiều tai nạn.

6. Dì và chú của tôi _____________ trong một căn hộ rất nhỏ.

7. Thế vận hội _____________ diễn ra bốn năm một lần.

8. Họ là những học sinh giỏi. Họ luôn _____________ bài tập về nhà của họ.

9. Học sinh của tôi _____________ biết một chút tiếng Trung

10. Tôi luôn _____________ muộn vào buổi sáng.

Hồi đáp

1 lượt; 2 – Uống;3 – Mở; 4 – Đóng; 5 – Nguyên nhân

6 – Sống; 7 – Lấy; 8 – Làm; 9 – Nói; 10 – Thức dậy

Bài 3: Chọn dạng đúng của động từ để tạo thành câu có nghĩa

1. Chuyến bay (khởi hành)……………………..lúc 7h thứ Hai hàng tuần.

2. Anna (không học)……………rất chăm chỉ. Anh ấy chưa bao giờ đạt điểm cao trong môn Toán.

3. Tôi thích chuối và cô ấy (thích)……………..bưởi

4. Mẹ tôi và chị tôi (đầu bếp)……………………. ăn tối mỗi ngày.

5. Bố mẹ tôi (có)…………………… ăn sáng cùng nhau mỗi sáng.

Hồi đáp:

1. bắt đầu; 2. không học; 3. thích; 4. nấu ăn; 5. có

Bài tập 4: Viết lại câu hoàn chỉnh (khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn)

1) (Cô ấy/ lái xe đi làm hàng ngày)

2) (Tôi/không/nghĩ là bạn đúng)

3) (chúng tôi/có đủ thời gian)?

4) (Tôi/ăn ngũ cốc vào buổi sáng)

5) (họ/viết email mỗi ngày)?

Hồi đáp:

1 – Cô ấy lái xe đi làm hàng ngày.

2 – Tôi không nghĩ bạn đúng.

3 – Chúng ta có đủ thời gian không?

4 – Tôi ăn bánh mì vào buổi sáng.

5 – Họ có viết email hàng ngày không?

Trên đây là toàn bộ kiến ​​thức về ngữ pháp thì hiện tại đơn TRƯỜNG THPT BÌNH THẠNH Trình bày rõ ràng, ngắn gọn và có kèm bài tập để thực hành. Hi vọng các bạn sẽ sớm nắm vững thì hiện tại đơn và áp dụng chúng trong cuộc sống cũng như học tập nhé!

Bạn xem bài Thì hiện tại đơn Các bạn phát hiện ra đã khắc phục được chưa?, nếu chưa các bạn hãy comment thêm về Thì hiện tại đơn ở bên dưới để TRƯỜNG THPT BÌNH THẠNH thay đổi & hoàn thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé. ! Cảm ơn quý vị đã ghé thăm Website: thptbinhthanh.edu.vn của TRƯỜNG THPT BÌNH THẠNH

Nhớ dẫn nguồn bài viết này: Thì hiện tại đơn của website thptbinhthanh.edu.vn

Thể loại: Giáo dục

Xem thêm chi tiết về Thì hiện tại đơn

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Tìm hiểu Thì hiện tại đơn – Simple present tense mới nhất tháng . Đừng quên truy cập Cakhia TV Trang web xem trực tiếp bóng đá không quảng cáo hot nhất hiện nay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *