Thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ

Rate this post

Thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao:

1. Trình tự thực hiện:

– Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và lệ phí thẩm định, phê duyệt chuyển giao công nghệ.

– Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Đánh giá, Thẩm định và Đánh giá Công nghệ) tổ chức thẩm định hồ sơ:

Bạn đang xem: Thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu theo quy định hiện hành, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ có văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ.

+ Trường hợp không chấp thuận chuyển giao công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cách thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ (theo mẫu);

+ Tài liệu về tư cách pháp lý của người nộp đơn: bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép phù hợp với ngành, nghề kinh doanh;

+ Tài liệu thuyết minh công nghệ (theo mẫu);

+ Văn bản giải trình về việc đáp ứng điều kiện tiếp nhận, chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

Tìm hiểu thêm: Hiệp định TRIPS là gì? Tìm hiểu nội dung cơ bản của hiệp định TRIPS?
READ  Ngọc sùi là ai? Những điều chưa ai biết

+ Ý kiến ​​của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư (nếu sử dụng vốn nhà nước Việt Nam);

+ Giấy ủy quyền (trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ).

4. Thời hạn nộp: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tổ chức, cá nhân tiếp nhận, chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Khoa học và Công nghệ.

7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ (theo mẫu đính kèm).

– Văn bản giải trình công nghệ (theo mẫu đính kèm).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận công nghệ phải có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến việc sử dụng công nghệ được tiếp nhận; có đủ cơ sở vật chất và nhân lực có trình độ để tiếp nhận và sử dụng công nghệ một cách an toàn, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Tìm hiểu thêm: Điều kiện tuyển chọn, đào tạo sĩ quan Quân đội nhân dân được quy định như thế nào? Bạn phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào để trở thành sĩ quan trong Quân đội nhân dân?
READ  Cách viết thư UPU lần thứ 51 năm 2022

– Đối với việc chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển giao công nghệ phải bảo đảm không làm phương hại đến lợi ích quốc gia.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Chuyển giao Công nghệ số. 80/2006/QH1 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

– Nghị định số. Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

Đăng bởi: Cakhia TV

Danh mục: Tổng hợp

Bản quyền bài viết thuộc trường Cakhia TV. Mọi sao chép đều là gian lận!

Nguồn thông dụng:

/thu-tuc-chap-thuan-chuyen-Giao-cong-nghe/

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ . Đừng quên truy cập Cakhia TV Trang web xem trực tiếp bóng đá không quảng cáo hot nhất hiện nay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *