Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những đặc trưng chủ yếu của dân tộc

Rate this post

Tìm hiểu thêm: Tìm hiểu tỉnh thứ 61 là gì? Biển số xe 61 ở đâu? Biển số xe Bình Dương là gì? tháng trước

Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

Theo thông tin cập nhật vào tháng 3/2021 trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc, Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Tổng cục Thống kê Việt Nam, số dân tộc của Việt Nam hiện là 54 người. tộc anh em.

Các dân tộc anh em sống trải dài trên 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, mỗi dân tộc đều có bản sắc, phong tục tập quán văn hóa riêng. Trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số và 53 dân tộc còn lại chiếm khoảng 15% dân số cả nước.

Xét về địa bàn cư trú của 54 dân tộc anh em, người Kinh sống ở khắp mọi miền đất nước, sống tập trung ở đồng bằng, đô thị và hải đảo. Các đại diện dân tộc sống chủ yếu ở các vùng, trung du…

Danh sách cụ thể 54 dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam:

1. Người Ba Na: Ở khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên, là dân tộc có số dân đông nhất.

2. Chăm: sống ở duyên hải miền Trung Việt Nam, có nền văn hóa đặc sắc, chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ. Bộ phận cư trú ở một số địa phương thuộc các tỉnh Châu Đốc, Tây Ninh, An Giang, Đồng Nai và TP.HCM theo đạo Hồi mới.

3. Co: sống ở Bắc Tây Nguyên, thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer, tương đối gần gũi với các dân tộc khác ở Bắc Tây Nguyên và lân cận như: Hrê, Xơ Đăng, Ba Na… ra đời từ thời kỳ trước năm 1975 dựa trên việc sử dụng các chữ cái Latinh. Kịch bản này không còn phổ biến nữa.

4. Cống: có nguồn gốc là những người di cư trực tiếp từ Lào sang.

5. Giáy: di cư từ Trung Quốc vào khoảng 200 năm trước.

6. Hrê: Sống lâu đời ở Trường Sơn – Tây Nguyên.

7. Người La Chí: có lịch sử cư trú lâu đời ở vùng Hà Giang, Lào Cai.

8. Lô Lô: sống ở vùng cực Bắc Hà Giang.

9. Mnông: tập trung ở Tây Nguyên.

10. Nùng: từ Trung Quốc di cư vào cách đây khoảng 200 -300 năm.

READ  Thủ tục cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài

11. Pu Péo: sống ở cực Bắc Việt Nam. Họ sống ở cực bắc của Việt Nam trong một thời gian dài. Các dân tộc anh em lân cận đều công nhận người Pu Péo là một trong những cư dân đầu tiên khai khẩn vùng đồng bằng miền núi cực Bắc.

12. Sán Dìu: di cư vào nước ta cách đây khoảng 300 năm.

13. Tiếng Thái: có nguồn gốc từ Đông Nam Á lục địa và có mặt ở Việt Nam từ rất sớm.

15. Bố Y: nguồn gốc di cư từ Trung Quốc vào khoảng 150 năm trước.

17. Cơ Ho: sống ở Tây Nguyên.

19. Kháng chiến: tập trung ở Tây Bắc, là một trong những dân tộc sinh sống lâu đời nhất ở Tây Bắc nước ta.

21. Lư: có mặt ở vùng Điện Biên nước ta từ thế kỷ XII đến thế kỷ XII. Tại đây họ đã xây dựng Xâm Mần (Tam Vạn) và khai khẩn nhiều ruộng. Trong thế kỷ chiến tranh, Lự phải lưu lạc khắp nơi, một bộ phận nhỏ chạy về sống ở vùng núi Phong Thổ, Sìn Hồ.

24. Raglay: Sống lâu đời ở Nam Trung Bộ nước ta.

25. Si La: dân tộc có nguồn gốc từ Lào.

26. Nói: địa bàn cư trú là nơi giao thoa của các luồng di cư thượng và hạ lưu. Do những biến động lịch sử ở các thế kỷ trước, các nhóm người Mường từ miền Tây Thanh Hóa di cư xuống phía Nam gặp người Việt từ các huyện ven biển Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Thanh Chương để hòa nhập với cư dân. Địa bàn có thể có nguồn gốc Việt cổ ở đây.

27. Người Xtiêng: tập trung sinh sống ở vùng Trường Sơn – Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

28. Brâu: di cư vào Việt Nam cách đây khoảng 100 năm, tập trung sinh sống ở lưu vực sông Xê Xan và sông Mê Công. Hiện nay, phần lớn cộng đồng này vẫn cư trú ở lưu vực sông Xê Xan (Xê Cà Măng) và Nậm Khoong (Mê Kông). Người Brâu có truyền thuyết về lũ lụt, Un cha bốc cháy.

29. Chu-ru: tổ tiên là một phần của cộng đồng người Chăm, sau đó họ chuyển đến vùng núi sống độc lập.

30. Cờ Lao: di cư vào nước ta cách đây khoảng 150-200 năm.

31. Êđê: ở Tây Nguyên. Cho đến nay, truyền thống mẫu hệ vẫn tồn tại ở nước ta. Cho đến nay, cộng đồng người Ê Đê vẫn là một xã hội có truyền thống mẫu hệ nặng nề ở nước ta.

READ  Cô đồng là gì? Việc hầu đồng của cô đồng có tác dụng gì?

32. Hà Nhì: có mặt ở vùng Tây Bắc nước ta từ thế kỷ VIII.

33. Khmer: tập trung ở ĐBSCL.

34. La Hủ: Lã Hủ chủ yếu nhờ canh tác với tốc độ quay vòng cao. Gần đây, họ đã chuyển sang trồng lúa trên ruộng bậc thang. Người La Hủ nổi tiếng với nghề đan lát (mâm cơm, chõng mây), nghề rèn

35. Mạ: tộc người sống lâu năm ở Tây Nguyên nước ta.

36. Mường: cư trú lâu đời ở Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ…

37. Pà Thẻn: di cư vào nước ta cách đây khoảng 200-300 năm với lịch sử vượt biển của người Dao.

38. Người Di-gan: Đầu thế kỷ XX, dân tộc này còn khá đông, phân bố ở 12 làng, xen lẫn với Gia Lai, nay dân tộc này chỉ tập trung sinh sống ở một làng.

39. Tà Ôi: sống ở vùng Trường Sơn

40. Kinh: dân tộc chiếm đa số, sống trên mọi miền đất nước. Tổ tiên của người Việt từ lâu đã định cư vững chắc ở phía bắc và bắc trung bộ. Trong quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam, con người Việt Nam luôn là trung tâm thu hút và đoàn kết của các dân tộc anh em để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

41. Bru-vn-Kieu: thuộc nhóm dân cư có nguồn gốc sinh sống lâu đời nhất ở vùng Trường Sơn.

42. Chứt: định cư tập trung ở các huyện của tỉnh Quảng Bình là Bố Trạch, Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.

43. Cơ Tu: cư trú lâu đời ở vùng Tây Bắc tỉnh Quảng Nam, Tây Nam Thừa Thiên Huế.

44. Gia Rai: là một tộc người sống ở vùng rừng núi Tây Nguyên.

45. Hoa: Người Hoa di cư vào Việt Nam vào nhiều thời điểm từ thế kỷ 16, sau đó là cuối nhà Minh đầu nhà Thanh, kéo dài đến nửa đầu thế kỷ XX.

46. ​​Khơ Mú: Khơ Mú là một trong những cư dân lâu đời nhất ở Tây Bắc Việt Nam. Nguồn gốc di cư từ Lào cần tập trung đẩy mạnh ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, do di cư từ Lào.

47. Lào: có nguồn gốc từ Lào vào nước ta.

48. Mảng: định cư tập trung ở tỉnh Lai Châu.

READ  Tìm hiểu 5 dấu hiệu xăm môi bị hỏng và cách khắc phục hiệu quả mới nhất tháng

49. Ngái: có nhiều nguồn gốc khác nhau và di cư vào Việt Nam thành nhiều đợt, từ thời trung đại và cận đại.

50. Phù Lá: là một tộc người sinh sống ở vùng Tây Bắc từ rất sớm.

51. Shan Chay: di cư từ Trung Quốc vào khoảng 400 năm trước.

52. Tày: có mặt ở nước ta từ rất sớm, cuối thiên niên kỷ I TCN

53. Xinh Mun: sống lâu đời ở vùng Tây Bắc nước ta.

54. Người Giẻ – Triêng: Người Giẻ – Triêng là cư dân gắn bó lâu đời ở khu vực quanh vùng núi Ngọc Linh.

Trên lãnh thổ Việt Nam có 54 dân tộc
Trên lãnh thổ Việt Nam có 54 dân tộc

Đặc điểm của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Ngoài việc biết được câu trả lời Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em cũng nên hiểu sơ qua về đặc điểm cộng đồng các dân tộc anh em sinh sống trên đất nước ta. Mỗi dân tộc đều có những đặc điểm riêng về văn hóa, phong tục, tập quán. Nhưng nhìn chung cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam có những đặc điểm sau:

  • Đoàn kết dân tộc trong một cộng đồng thống nhất, dân chủ, bình đẳng đã trở thành truyền thống tốt đẹp của toàn dân tộc Việt Nam.
  • Các dân tộc anh em cùng chung sống trên một lãnh thổ, cùng chung một vận mệnh lịch sử và truyền thống. Đặc biệt, do phụ thuộc vào nền nông nghiệp trồng lúa nước nên tình đoàn kết dân tộc, sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau đã được xây dựng từ lâu đời.
  • Các dân tộc cùng chung sống ngày càng tăng. Các dân tộc không có nền kinh tế, lãnh thổ riêng.
  • Do vị trí địa lý và điều kiện kinh tế, trình độ văn hóa và kinh tế giữa 54 dân tộc anh em có sự khác biệt.
  • Các dân tộc thiểu số tuy chỉ chiếm khoảng 15% dân số cả nước nhưng có vị trí, vai trò quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, chính trị như vùng biên giới, hải đảo.
  • Bản sắc các dân tộc được phát triển mạnh mẽ, góp phần làm cho nền văn hóa của dân tộc thêm phong phú.

*********************

Đăng bởi: Cakhia TV

Danh mục: Tổng hợp

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những đặc trưng chủ yếu của dân tộc . Đừng quên truy cập Cakhia TV Trang web xem trực tiếp bóng đá không quảng cáo hot nhất hiện nay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *